Danh sách các đơn vị đo độ dài và cách quy đổi chính xác nhất

Đơn vị đo độ dài, khối lượng và thời gian là các đại lượng cơ bản nhưng hết sức quan trọng trong môn Toán mà bất kỳ ai cũng đều nắm chắc. Các em học sinh khi bước vào môi trường tiểu học sẽ phải làm quen với những kiến thức cơ bản nhất, trong đó có đơn vị đo độ dài. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về đại lượng đo này cũng như tìm hiểu bí quyết giúp các em học sinh có thể ghi nhớ các đại lượng và cách đổi đơn vị đo độ dài chuẩn xác nhất nhé. Mời các bạn cùng theo dõi!

Đơn vị đo độ dài là gì?

1. Đơn vị là gì?

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo sử dụng trong toán học, vật lý, hóa học. Và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

2. Độ dài là gì?

Độ dài là khoảng cách giữa hai điểm cùng nằm trên một đường thẳng.

Ví dụ: độ dài của bàn chân chính là khoảng cách từ đầu ngón chân cái và gót bàn chân.

Đơn vị đo độ dài là đại lượng dùng để đo  khoảng cách giữa hai điểm, để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi độ dài khác.

Ví dụ:

  • Một chiếc thước kẻ dài 20 cm thì 20 là độ dài, cm là đơn vị dùng để đo
  • Quãng đường từ điểm A đến điểm B là 1 km, thì 1 là độ dài còn km là đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo độ dài

Lớn hơn mét

Mét Nhỏ hơn mét

km

hm dam m dm cm

mm

1 km

= 10 hm

= 1000 m

1 hm

= 10 dam

= 100 m

1 dam

= 10 m

1 m

= 10 dm

= 100 cm

= 1000 mm

1 dm

= 10 cm

= 100 mm

1 cm

= 10 mm

1 mm

Cách đổi đơn vị đo độ dài chuẩn nhất

Để có thể thực hiện đổi đơn vị đo độ dài thì các bạn cần phải hiểu rõ được bản chất của phép đổi đó là gì. Khi đã nắm được bản chất thì các bạn chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm một chữ số 0 (nếu thiếu) ứng với mỗi đơn vị đo.

Cụ thể như sau:

  • Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề thì chúng ta nhân số đó với 10

Ví dụ: 1 km = 10 hm = 100 dam.

  • Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, chúng ta chia số đó cho 10

Ví dụ: 20 cm = 2 dm.

Nói chung, mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau thì sẽ gấp hoặc kém nhau 10 lần.

Ví dụ 1:

Khi đổi từ 1 km sang m, chúng ta thấy phải nhân số đó với 3 lần số 10 ( 10 x 10 x 10 = 1000 ). Vậy ta suy ra 1 km = 1 x 1000 = 1000 m.

Ví dụ 2:

Khi đổi từ 200 cm sang m, chúng ta thấy phải chia 200 với 2 lần số 10 ( 10 x 10 = 100 ). Vậy ta suy ra kết quả là 200 cm = 200 : 100 = 2 m.

Những vấn đề mà học sinh thường gặp phải khi đổi đơn vị đo độ dài

Khi đổi đơn vị đo độ dài, theo quan sát của chúng tôi thì các em học sinh thường gặp phải 4 vấn đề sau đây:

  • Học sinh không nắm được các ký hiệu viết tắt của đơn vị đo
  • Học sinh không tìm được ở trên thước độ dài của số đo
  • Học sinh bị hạn chế trong việc nắm bắt mối quan hệ giữa các đơn vị đo
  • Khi đổi đơn vị đo chiều dài hoặc những bài toán có sử dụng đơn vị đo chiều dài thì học sinh thường bị đổi sai và gặp nhiều lúng túng

Chính vì vậy, để giúp các em học sinh có thể học tốt bảng đơn vị đo độ dài cũng như vận dụng thành thạo kiến thức này khi làm bài tập và trong cuộc sống hàng ngày. Thì các em học sinh cần phải thường xuyên thực hành chuyển đổi các đơn vị đo độ dài. Và sau đây sẽ là một số dạng bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài dành cho các em học sinh hoặc các bậc phụ huynh tham khảo nhé.

Một số dạng bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài

Dạng 1: Đổi đơn vị đo độ dài

  1. 1 km = … m
  2. 12 km = … m
  3. 10 hm = … m
  4. 1 dam = … m
  5. 1000 m = … km
  6. 100 dm = … m
  7. 100 cm = … m
  8. 100 m = … hm
  9. 10 mm = … cm
  10. 3 m = … cm

Đáp án

Áp dụng bảng đơn vị đo độ dài ta có đáp án của bài tập trên như sau:

  1. 1 km = 1000 m
  2. 12 km = 12000 m
  3. 10 hm = 10 hm x 100 = 1000 m
  4. 1 dam = 10 m
  5. 1000 m = 1 km
  6. 100 dm = 10 m
  7. 100 cm = 1 m
  8. 100 m = 1 hm
  9. 10 mm = 10 cm
  10. 3 m = 3 x 100 = 300 cm.

Dạng 2: Bài toán thực hiện phép tính

  1. 10km + 5km = ?
  2. 24hm – 18hm = ?
  3. 13mm + 12mm = ?
  4. 6m x 7m = ?
  5. 15cm : 3cm = ?

Đáp án:

Thực hiện phép tính và giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả. Ta có:

  1. 10km + 5km = 15km
  2. 24hm – 18hm = 6hm
  3. 13mm + 12mm = 25mm
  4. 6m x 7m = 42m
  5. 15cm : 3cm = 5cm

Dạng 3: So sánh các đơn vị đo

Điền các dấu “>” “<” hoặc “=” vào chỗ thích hợp

  1. 4m5cm … 500cm
  2. 5000m … 5km
  3. 3dm4cm … 15cm
  4. 500mm … 50cm
  5. 100m … 20dam
  6. 30dam5m …35hm

Đáp án:

Áp dụng bảng đơn vị đo ta có các đáp án như sau:

  1. a) 4m5cm được đổi ra cm là: 400cm + 5cm = 405cm. => 4m5cm < 500cm
  2. b) 5000m được đổi ra km là 5000m : 1000 = 5km. => 5000m = 5km
  3. c) 3dm4cm được đổi ra cm là: 30cm + 4cm = 34cm. => 3dm4cm > 15cm
  4. d) 500mm được đổi ra cm là: 500mm : 10 = 50cm. => 500mm = 50cm
  5. e) 20dam được đổi ra m là: 20dam x 10 = 200m. => 100m < 20dam
  6. f) Ở phép so sánh này do có 3 đơn vị đo nên khi thực hiện chúng ta cần phải lựa chọn 1 đơn vị chung để đổi các giá trị về cùng 1 đơn vị đo thì mới thực hiện được phép so sánh.

30dam5m được đổi ra m là: 300m + 5m = 305m

35hm được đổi ra m là 35hm x 100 = 350m

  • 30dam5m < 35hm

Như vậy, trên đây là toàn bộ những kiến thức cơ bản nhất có liên quan đến đơn vị đo độ dài mà Wiki Kiến Thức đã tổng hợp và chia sẻ với các bạn. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp ích phần nào cho các em học sinh trong quá trình học tập của mình. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm theo dõi bài viết! Chúc các bạn sức khỏe và thành công!